Thư mục

Gốc > Nhạc lý cơ bản >

Giáo trình hòa Âm Ứng dụng chương 2: HỢP ÂM SÁU, HỢP ÂM SÁU BỐN CỦA HỢP ÂM BA CHÍNH. KẾT VÀ MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA KẾT

Chương 2. HỢP ÂM SÁU, HỢP ÂM SÁU BỐN CỦA HỢP ÂM BA CHÍNH. KẾT VÀ MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA KẾT


Mở Đầu:

Trong tác phẩm âm nhạc, hợp âm ba có thể trình bày dưới hình thức gốc hay đảo.Các hợp âm đảo 1 (HÂ6) và đảo 2 (HÂ64) cũng là những hợp âm được dùng nhiều như hợp âm ba gốc.

Trong nối tiếp hợp âm, thường các bè phải tiến hành bình ổn. Gặp bước nhảy, phải tuân thủ các nguyên tắc được phép. Vì vậy, việc sử dụng các hợp âm đảo giúp giải quyết tốt bước nhảy, tiến hành bè được thuận lợi, lưu loát. Ngoài ý nghĩa kĩ thuật, hợp âm đảo còn là cách để giai điệu hoá bè trầm với các bước đi bình ổn, “thoát” khỏi các bước nhảy chức năng, mang đến sự linh hoạt cho sức biểu hiện của bè trầm.

Kết là vòng hoà âm có cơ cấu riêng biệt để kết thúc một ý nhạc tương đối hoàn chỉnh... và kết đặc biệt quan trọng trong việc phân câu để phối bè.



Mục Tiêu:

Chương này giúp sinh viên hiểu rõ và ứng dụng được các loại hợp âm đảo trong hối bè và phân biệt một số hình thức kết chủ yếu qua các mục:

Cách nối tiếp hợp âm ba chính đảo 1.

- Cách nối tiếp hợp âm ba chính đảo 2.

Một số hình thức kết chủ yếu.

- Hợp âm K64 trong kết và cách nối tiếp.



2.1. Hợp âm sáu của hợp âm ba chính T6 – S6 – D6

2.1.1. Đặc điểm cấu trúc:

Hợp âm sáu (HÂ6) là hợp âm ba (HÂ3) đảo lần thứ nhất. Có âm 3 nằm ở bè trầm.

Kí hiệu: T6 – S6 – D6

HÂ6 thường tăng đôi âm 1 hoặc 5. Có thể tăng âm 3 khi đứng trước nó là HÂ3 cùng công năng như: T – T6: S – S6 Riêng D - D6 không tăng âm 3 do âm bậc VII luôn bị hút về bậc I.

HÂ6 cũng thay đổi vị trí âm, khi nhắc lại như HÂ3. Và khi HÂ3 đứng cạnh HÂ6 thì cũng xem đây là một sự thay đổi vị trí âm.

2.1.2. Cách dùng hợp âm sáu:

a. Khi giai điệu bình ổn: có thể phối HÂ3 + HÂ6 (hoặc ngược lại), với điệu hóa bè trầm.

- Với tương quan quãng 4, 5: nối tiếp theo lối hoà âm. Các bè bình ổn, âm chung đứng yên.

- Còn tương quan quãng 2: S – D6 hoặc S6 - D: nối tiếp theo lối giai điệu: Một bè ngược hướng ba bè kia bình ổn. Bè trầm tránh quãng 4 tăng (q4+) mà đi quãng 5 giảm (q5-).

b. Khi giai điệu có bước nhảy:

Bước nhảy của âm 1 và âm 5: Khi có âm 1 hoặc âm 5 của hợp âm này tiến vào âm 1 hoặc âm 5 của hợp âm kia mà phối bằng các HÂ3 chính gốc, sẽ mắc các lỗi quãng 5 và quãng 8 song song. Vì thế, một trong hai hợp âm phải dùng hình thức đảo.

Khi giai điệu nhảy lên: phải dùng HÂ3 + HÂ6 để tránh lỗi quãng 5 ẩn và quãng 8 ẩn - (Về các lối quãng 5, quãng 8 sẽ nói sau).

Khi giai điệu nhảy xuống: có thể dùng cả hai trường hợp HÂ3 + HÂ6 hoặc HÂ6 + HÂ3.

c bước nhảy hỗn hợp: âm 1 nhảy vào âm 3, âm 5 nhảy vào âm 3 tạo quãng 6, quãng 5 giảm, đôi khi quãng 7... cũng dùng HÂ3 + HÂ6 (trừ bước nhảy âm 3 vào âm 3).

Cách tiến hành bè chung: Bình ổn, giữ âm chung (nếu có).

c lỗi quảng 5 và quãng 8 khi có bước nhảy: đây là những lỗi phải tránh trong nối tiếp hoà âm (vì chúng đem lại âm hưởng rỗng).

Lỗi quãng 5 và 8 song song: xảy ra ở mọi cặp bè, dù cùng hướng hay ngược hướng đều phải tránh. Lỗi này do cách tiến hành bè sai nguyên tắc hoặc không dự tính đến các bước nhảy.

- Lỗi quãng 5 và 8 ẩn: xảy ra ở cặp bè ngoài cùng - bè nẹp. Lỗi này do bè giai điệu nhảy lên, bè trầm lại tiến theo bước nhảy tới quãng 5 hoặc quãng 8.

2.1.3. Phối thực hành các giai điệu sau:

a. Cách phối khi giai điệu bình n:

Sau khi xem xét giai điệu, ta thấy ngoài các HÂ3 chính nguyên vị, có thể dùng các HÂ6 để bè trầm có bước đi bình ổn mang tính giai điệu.



b. Cách phối khi giai điệu có bước nhảy:

Trong khi phối bè, chú ý: xem bước nhảy nào là nhắc lại hợp âm và bước nhảy nào phải dùng HA3 + HA6 hay ngược lại.



Ádụng đặt công năng cho bài hát:

Ngoài các HÂ3 gốc T - S - D cũng nên áp dụng các HÂ6 cho bè trầm thêm linh hoạt, phong phú như trong bài hát sau:



Con chim non

2.1.4. Phân tích hoà âm

Kết quả phân tích: đã ghi trực tiếp trên đoạn nhạc.

Chú ý: Trong khi phân tích các bài tập, gặp hợp âm chưa học đến, chưa biết kí hiệu, chỉ cần nhận ra đó là hợp âm gốc hay đảo và ghi HÂ3, HÂ6 là được.

2.2. Cách nối tiếp các hợp âm sáu (HÂ6)

* Khái niệm chung:

Trong hoà âm, có thể nối tiếp hai HÂ3, một HÂ3 với HÂ6, hai HÂ6 và cũng có thể tới ba Hâ6 khác chức năng.



2.2.1. Cách nối tiếp các hợp âm sáu.

a. Nối tiếp hai hợp âm sáu

Trong tương quan quãng 4 – 5 (T6 ↔ S6; T6 ↔ D6): Thường dùng lối nối tiếp hoà âm. Nguyên tắc tiến hành bè:

+ Âm chung ở 2 bè (hoặc một bè).

+ Các bè còn lại bình ổn, hoặc nhảy ở bè trên cùng nhưng ngượng hướng với bè trầm.

+ Bè trầm có bước nhảy từ âm 3 của hợp âm này sang âm 3 của hợp âm kia.

Trong tương quan quãng 2 (S6 ↔ D6):

Nối tiếp theo lối giai điệu: thường một bè ngược hướng còn ba bè kia bình ổn.

S6 tăng âm l: D6 tăng âm 5 để tránh lỗi quãng 5, quãng 8 song song (//)



b. Nối tiếp ba hợp âm sáu:

Có thể dùng các vòng hoà âm sau: S6 – T6 – D6; S6 – D6 – T6; D6 – T6 – S6; T6 – S6 – D6

Chú ý: luôn đảm bảo nguyên tắc chung trong nối tiếp.

c. Trong điệu thứ.

+ Nối tiếp t6 – D6 bè trầm phải đi quãng bốn giảm (q4-), tránh quãng năm tăng (q5+), sau đó giải quyết ngược hướng.

+ Khi có s6 – D6 ở bè trầm, thì phải tránh quãng 2 tăng (q2+), nên chuyển qua S6 (hợp âm ba trưởng - có nốt la bình) s6 – S6 – D6 hoặc có thể đi quãng 7 giảm sau đó là bước phản hồi.

d. Áp dụng bước nhảy ở bè giũa: âm 1 vào âm 1: âm 5 vào âm 5 (khi HÂ3 + HÂ6 hoặc ngược lại)

+ Giai điệu bình ổn, cho phép bước nhảy ở bè giữa: (âm 1 - âm 1; âm 5- âm 5).

+ Giai điệu nhảy, được phép nhảy kép (ở 2 bè), nhưng âm 1 phải trên âm 5.

2.2.2. Phối thực hành giai điệu sau:

Trước khi phối, nên xem xét kĩ giai điệu, đánh dấu các bước nhảy và lên phương án toàn bộ, sau đó mới triển khai phối bè. Có thể phối như sau:



Chú ý: Hợp âm sáu chỉ dùng trong cơ cấu hoặc có thể trong kết nửa.

2.2.3. Phân tích hoà âm

Hợp âm trong ngoặc sẽ học ở bài sau

Việc kết hợp HÂ3 với HÂ6 đã biến bè trầm thành một nét giai điệu đẹp, có bước tiến liền bậc, như kết quả phân tích.

2.3. Các hợp âm bốn thêu và lướt T64 – S64 – D64

2.3.1Đặc điểm - Cấu trúc:

- Hợp âm sáu bốn (HÂ64) là hợp âm ba đảo lần hai, có âm 5 ở bè trầm.

Tăng đôi âm 5.

- Kí hiệu: T64 – S64 – D64.

Những hợp âm này thường xuất hiện ở phách yếu trong chuyển động liền bậc, nên còn gọi là Hợp âm 64 lướt và thêu.

2.3.2. Cách dùng hợp âm 64:

a. T64 và D64 lướt: Các hợp âm này lướt giữa hợp âm gốc và đảo cùng chức năng.

Vòng lướt gồm:

T – D64 – T64 hoặc T6 – D64 - T

S – T64 – S6 hoặc S6 – T64 - S

- Dấu hiệu lướt từ các bậc:

I ↔ III (D64).

IV ↔ VI (T64).

Hoặc có giai điệu ngân dài.

Cách tiến hành bè:

+ Hai bè lướt.

+ Một bè chung.

+ Một bè thêu.

Xem TD 77a

b. T64 và S64 thêu: là Các hợp âm thêu giữa hai hợp âm ba cùng chức năng.

- Vòng thêu gồm: T – S64 – T; D – T64 - D

Dấu hiệu thêu: Các âm trên, dưới giữa hai âm cùng cao độ; hoặc khi giai điệu hay bè trầm ngân dài.

- Tiến hành bè:

+ hai bè thêu.

+ hai bè đứng yên.



Chú ý: Riêng hợp âm S64 thường dùng để thêu ở kết (gọi là kết bổ sung).

2.3.3. Phối thực hành giai điệu sau:

Ngoài các bước nhảy, các vòng lướt cũng nên đánh dấu riêng để dễ nhận ra trong khi phối bè.

Khi kết, có thể về T đủ hoặc T thiếu âm 5 (tăng 3 âm 1). Trường hợp này vẫn có thể áp dụng thêu (kết bổ sung) với bước đi quãng 3 ở bè giữa, sau đó về T đủ. Xem cách phối sau cho nhịp 7 và 8.

2.3.4. Phân tích hoà âm

Hành khúc nông dân

Kết quả phân tích: khúc nhạc chú yếu sử dụng các HÂ3 và HÂ64 thêu:



2.4. Kết và các hình thức chủ yếu của kết

* Khái niệm chung:

Đoạn nhạc là một cơ cấu âm nhạc hoàn chỉnh nhất, thường biểu hiện chỉ một chủ đề hay một tư tưởng âm nhạc và được kết thúc bởi một vòng kết hoàn chỉnh. Đoạn nhạc phổ biến trong âm nhạc cổ điển là dạng đoạn nhạc cân phương, gồm 2 câu, mỗi câu 4 nhịp hoặc 8 nhịp có mối quan hệ mang tính hỏi - đáp và chúng hợp nhất thành một cơ cấu âm nhạc toàn vẹn. Cũng có dạng đoạn nhạc không cân phương. với hai câu có số nhịp không bằng nhau: câu một có thể 4 nhịp và câu hai 6 nhịp.... Lại có dạng đoạn nhạc có kết cấu thống nhất, không thể phân chia câu hoặc có quy mô lớn tới 16, 24, 32 nhịp... Những dạng đoạn nhạc cân phương sẽ là hình thức dùng nhiều hơn cả trong các bài tập thực hành sau này.

Hai câu của đoạn nhạc được phân ngắt bởi chỗ kết, nghĩa là chỗ ngắt rời giữa cuối câu thứ nhất và bắt đầu câu thứ hai. Vậy, kết chính là mọi điểm dừng trong âm nhạc và hòa âm đóng vai trò chủ yếu trong việc phân định chỗ kết này.

Tóm lại, kết là vòng hoà âm có cơ cấu riêng biệt, để kết thúc sự trình bày một tư tưởng âm nhạc (hay một ý nhạc tương đối hoàn chỉnh).



2.4.1. Các hình thức chủ yếu của kết:

* Kết đoàn nhạc có 2 loại chính là:

- Kết giữa - hay kết nửa, thường ở cuối câu một. Tính chất không ổn định với các chức năng át hoặc hạ át (D hoặc S).

- Kết hẳn - hay kết trọn, ở cuối đoạn nhạc. Tính chất ổn định, với chức năng chủ (T).

Từ kết giữa đến kết hẳn tạo thành sức hút với khoảng cách từ D (hoặc S) sang T, nghĩa là từ không ổn định về ổn định. Sự nối liền của 2 kết này làm cho chúng phụ thuộc lẫn nhau, góp phần hợp nhất 2 câu thành 1 cơ cấu âm nhạc toàn vẹn (xem TD 8 1).

* Về phương diện hoà âm: kết lại được chia thành hai nhóm chức năng chủ yếu phụ thuộc vào 2 hợp âm D và S gọi là kết chính cách và kết biến cách.

Kết chính cách được quyết định bởi hợp âm D Và cũng được chia thành 2 loại là kết hẳn chính cách và kết nửa chính cách.

+ Kết hẳn chính cách là vòng hoà âm gồm D - T hoặc D7 - T (sẽ đề cập sau). Một biến dạng khác của nó là kết đầy đủ, gồm các hợp âm S - D - T.

+ Kết nửa chính cách với các vòng hoà âm T – D; S - D

Nhìn chung, kết chính cách hay dùng nhất và là quy tắc chiếm ưu thế tuyệt đối, bởi sức hút mạnh mẽ giữa 2 hợp âm không ổn định và ổn định nhất trong điệu thức.



Kết biến cách được quyết định bởi hợp âm S và cũng được chia thành 2 loại là kết biến cách (mà thòi kì đầu được dùng sau kết chính cách như kết bổ sung để cho đoạn nhạc được cân đối) và kết nửa biến cách.

+ Kết biến cách với vòng hoà âm - T

Mây đen bao phủ

Adagio

Kết biến cách

+ Kết nửa biến cách với vòng hoà âm T – S. Đây là loại kết ít sử dụng trong âm nhạc.

2.4.2. Những biến dạng khác của kết:

Bên cạnh những dạng kết kể trên, kết chính cách và kết biến cách còn được chia ra làm 2 loại là kết hoàn toàn và kết không hoàn toàn.

 


  • Kết hoàn toàn: là loại kết phải hội đủ 3 yếu tố sau:


+ Hợp âm T phải ở phách mạnh của nhịp

+ Vị trí giai điệu phải là âm chủ.

+ Trước T phải là D hay S gốc.

Contredanse. L. V.Beethoven 85



Giai điệu âm chủ

Kết hoàn toàn: D7 gốc - T ở phách mạnh

- Kết không hoàn toàn: là loại kết thiếu đi một trong 3 yếu tố trên.

Chú ý: không nên dùng kết không hoàn toàn để kết đoạn nhạc. Loại kết này có thể xem là một kết không ổn định. Do vậy, có thể dùng như một kết nửa cho đoạn nhạc.

T ở phách yếu của nhịp

Đây là kết hẳn chính cách, không hoàn toàn, do T ở phách yếu của nhịp.

Sau đây là sơ đồ cho các dạng kết kể trên để tiện so sánh và theo dõi:

 


Kết đoạn

Kết theo phương diện hòa âm

Kết nửa

Kết hẳn (ổn định cuối đoạn)

(không ổn định)

Hoàn toàn

Không hoàn toàn

Chính cách

S – D; T - D

D – T với 3 yếu tố

+ T ở phách mạnh

+ Giai điệu là âm chủ

+D gốc

 


D – T

Thiếu 1 trong 3 yếu tố của kết hoàn toàn


Biến cách

T - S

S – T với 3 yếu tố:

+ T ở phách mạnh

+ Giai điệu âm là chủ yếu

+ S gốc

 


S – T

Thiếu 1 trong 3 yếu tố của kết hoàn toàn

Kết ngắt (kết tránh): Đây là một dạng kết sử dụng hợp âm TSVI thay T (sẽ đề cập trong bài TSVI - kết ngắt)



2.5. Hợp âm sáu bốn kết – K64

2.5.1. Đặc điểm cấu trúc:

- Hợp âm sáu bốn kết tương tự như hợp âm ba chủ đảo hai, thường xuất hiện trước khi vào kết đoạn nhạc hoặc tác phẩm.

Kí hiệu: K64 (Cadence - nghĩa là kết).

K64 tăng âm trầm (tức âm 5 của T).

- Đặc tính chức năng của K64

Trong K64 có chức năng của T trên nền D mà cơ sở D chiếm ưu thế, nên vừa có tính chất căng thẳng, vừa không ổn định. Đó là tính chức năng kép.

S thường đứng trước D, nên khi sử dụng K64 thì sự tiến vào D bị trì hoãn. Vì vậy, K64 nhất thiết phải giải quyết vào D (hoặc D7).

2.5.2. Cách dùng hợp âm K64:

Do đặc tính chức năng của mình, nên K64 không dùng tự do như những hợp âm khác, mà chỉ dùng trong kết (kết nửa, kết hẳn) với những điều kiện nhất định về nhịp phách. K64 thường ở phách mạnh hay tương đối mạnh, ít nhất mạnh hơn D đứng sau nó.



a. Chuẩn b và giải quyết K64:

* Chuẩn b:

- Thường bằng hợp âm S là tự nhiên nhất, vì có âm chung với K64

- Có thể chuẩn bị bằng hợp âm T, nhưng chủ yếu dùng trong kết nửa, thường nối tiếp theo lối hoà âm. Cách tiến hành bè như sau:

+ Âm chung đứng yên.

+ Bè khác bình ổn.

Chú ý: Sau kết nửa có thể coi như bất đầu một giai đoạn mới, nên cuối câu 1 và đầu câu 2 không có quan hệ trực tiếp về chức năng, cũng như tiến hành bè.



* Giải quyết:

K64 giải quyết trực tiếp vào D (hoặc D7 ở kết hẳn. Sẽ nói trong bài D7), nối tiếp theo lối hoà âm, với cách tiến hành bè sau:

+ Bè trầm và âm tăng đôi đứng yên. Cũng có thể bè trầm được nhảy quãng 8.

+ Bè còn lại bình ổn và có thể nhảy ở giai điệu.



b. Thay đổi vị trí âm cho K64:

K64 cũng thay đổi vị trí âm như các hợp âm khác. Bè trầm có thể đứng yên hoặc nhảy quãng 8 (cả lên lẫn xuống).



2.5.3. Phối thực hành giai điệu sau:

Phải xác định kết câu, kết đoạn, để áp dụng hợp âm K64 ngoài các bước cần tiến hành khi phối hoà âm.

Áp dụng đặt công năng cho bài hát:

K64 vốn là hợp âm đặc trưng cho các vòng kết trong hòa âm cổ điển châu âu. Thực tế không nhất thiết phải đặt K64 vào các giai điệu bài hát Việt Nam. Nhưng cũng có thể áp dụng phối, miễn sao hợp lí...

Xem cách đặt hợp âm K64 cho bài hát sau:

2.5.4. Phân tích hoà âm

Kết quả phân tích: ghi trực tiếp trên đoạn nhạc.



BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài tập 2.1: Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu, bè trầm và công năng đã cho

Bài tập 2.2.

Bài tập viết: Phối hòa âm cho các giai điệu

Bài tập miệng: Phân tích hòa âm.

Đặt công năng cho bài hát:



Cô và mẹ

Phạm Tuyên

Bài tập 2.3:



Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu, bè trầm và công năng đã cho

Bài tập miệng: Phân tích hòa âm

Biến tấu trên ch đ dân ca Nga

Bài tập 2.4:



Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu, bè trầm và công năng đã cho

Bài tập miệng: phân tích hoà âm, xác định dạng kết (qua các hình thức đã học) Menuet

Bài tập 2.5:



Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu và công năng.

Đặt cônnăng cho bài hát:

Rước đèn

Bài tập miệng: phân tích hoà âm


Nhắn tin cho tác giả
Trương Duy Sơn @ 10:10 04/09/2021
Số lượt xem: 487
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến