Thư mục

Gốc > Nhạc lý cơ bản >

Chương 3. CÁC HỢP ÂM BA PHỤ VÀ ĐIỆU TRƯỞNG HOÀ ÂM

Chương 3. CÁC HỢP ÂM BA PHỤ VÀ ĐIỆU TRƯỞNG HOÀ ÂM


Mở Đầu:

Trong hệ thống chức năng đầy đủ của các điệu trưởng và thứ:(Tự nhiên - Hoà âm), còn phải kể đến các hợp âm ba phụ. Việc sử dụng những hợp âm này trong phối hoà âm là rất quan trọng, vì chúng đem lại màu sắc mới trong âm nhạc bởi tính tương phản với các hợp âm ba chính. Ở điệu trưởng, chúng là các hợp âm ba thứ, ba giảm và ngược lại… Những hợp âm này thường không ổn định, mức độ không ổn định lại khác nhau, nên sự trì hoãn cũng như sức hút về chủ thêm phong phú. Điệu trưởng hòa âm cũng góp thêm phần đa dạng về mặt điệu thức không thể thiếu vắng chúng trong các sáng tác âm nhạc của nhiều nhạc sĩ, bởi màu sắc đặc biệt mà chúng đem lại.



Mục Tiêu:

Qua chương III, sinh viên sẽ nắm vững cấu trúc, tính năng của các hợp âm ba phụ và cách sử dụng điệu trưởng hoà âm trong phối bè. Chương này được trình bày qua các mục:

- Hệ thống chức năng đầy đủ của điệu trưởng và thứ hòa âm.

- Hợp âm sáu, hợp âm ba bậc II (SII6 và SII)

- Hợp âm ba bậc VI (TSVI)

- Điệu trưởng hòa âm

- Những hợp âm thuộc nhóm át ít dùng (DVII6 - DTIII – D6)

3.1. Hệ thống chức năng đầy đủ của điệu trưởng và thứ hòa âm

3.1.1. Điệu trưởng:

Các hợp âm cách quãng 3 trên và dưới các hợp âm ba chính, là các hợp âm ba phụ. Chúng có quan hệ gần gũi về chức năng với hợp âm ba chính, và điều kiện gần gũi đó là do giữa chúng có 2 âm chung.

Như vậy sẽ có 3 nhóm chức năng gọi tên theo các hợp âm ba chính: nhóm chủ, nhóm át và nhóm hạ át. Thống nhất 3 nhóm này, ta có hệ thống chức năng đầy đủ của điệu trưởng.

Kí hiệu: hợp âm ba phụ được kí hiệu bằng tên của hợp âm ba chính và chữ số La Mã chỉ bậc đã thành lập ra chúng như: SII - DTIII – TSVI - DVII.

Đặc điểm của các nhóm: trung tâm của nhóm là các hợp âm ba chính T-S-D.

a. Nhóm chủ:

- Hợp âm ba chủ - T - là trung tâm điệu thức.

TSVI và DTIII là những hợp âm trung gian (vì mỗi hợp âm đều thuộc 2 nhóm). Chức năng của chúng chỉ rõ ràng khi có các hợp âm đứng trước hoặc đứng sau, gọi là tính thay đổi chức năng. Chẳng hạn:

DTIII – S: DTIII mang chức năng chủ

D - TSVI: TSVI mang chức năng chủ

TSVI – K64: TSVI mang chức năng hạ át.



b. Nhóm hạ át:

- Đặc điểm chung là các hợp âm trong nhóm đều có âm 3 của hợp âm ba chính S Đó là âm bậc VI của điệu tính.

- Trong nhóm có hợp âm SII, tính chất không ổn định nhất, do không có âm chung với T.

c. Nhóm át:

- Đặc điểm chung: là các hợp âm trong nhóm đều có âm 3 của hợp âm ba chính D (là âm bậc VII) - âm dẫn của điệu tính, tạo sự căng thẳng tự nhiên cho các hợp âm trong nhóm.

- Hợp âm căng thẳng, không ổn định nhất trong nhóm là hợp âm DVII do không có âm chung với T.

3.1.2. Điệu thứ hoà âm:

- Vì có sự tham gia của bậc VII tăng nửa cung, nên 2 hợp âm trên bậc V và VII của nhóm át, giống với điệu trưởng, kí hiệu: D; DVII. Riêng DTIII là hợp âm 3 tăng, âm hưởng gay gắt, không tham gia nhóm chủ (và không sử dụng trong phối bè, sẽ đề cập ở cấp học cao hơn).

Nhóm chủ và hạ át có kí hiệu: t, s, tsVI, sII.

3.1.3. Đặc tính của các hợp âm ba phụ:

- Tạo tính tương phản với các hợp âm ba chính. Ở điệu trưởng tự nhiên là các hợp âm ba thứ, ba giảm và ngược lại...

- Mức độ không ổn định khác nhau, nên sự trì hoãn về chủ sẽ phong phú hơn.

3.1.4. Hợp âm bảy chính:

Mọi hợp âm đều có thể trở thành hợp âm bảy mà không ảnh hưởng đến tương quan chức năng.

- Đại diện cho nhóm át là hợp âm D7

- Đại diện cho nhóm hạ át là hợp âm SII7

- DVII7 cũng được dùng phổ biến vì có sự căng thẳng.

* Cách sử dụng các hp âm 7:

+ Có thể xuất hiện sau hợp âm 3 cùng nhóm (D-D7; S-SII7)

+ Có thể dùng trực tiếp bên cạnh những công năng khác (T - D- T...)

3.1.5. Sự nối tiếp hoà âm hợp lí:

Thường theo công thức cơ bản:

- Các hợp âm ba phụ có thể thay hợp âm ba chính trong cùng nhóm như: SII, SIIhay TSVI thay cho S...

- Khi dùng hợp âm cùng nhóm, hợp âm ba phụ phải đứng sau hợp âm ba chính như S – SII6. Nhưng thực tế lại hay gặp DVII7-D do DVII7 có chức năng kép (2 âm chung với S) nên: D –DVII7 hoặc DVII7 - D đều được.



3.1.6. Phân tích hoà âm:

Đoạn nhạc cho thấy các hợp âm ba chính và phụ được dùng rất phong phú và hợp lí. Kết quả phân tích ghi trực tiếp trên đoạn nhạc. (Hợp âm trong ngoặc sẽ học sau)



3.2. Hợp âm sáu và hợp âm ba bậc IISII6 - SII

A. Hợp âm sáu bậc II: SII6

A.3.2.1. Đặc điểm và cấu trúc:

- Là hợp âm ba xây dựng trên bậc II, thường dùng đảo một. Ở điệu trưởng hợp âm ba thứ (được dùng cả thể gốc lẫn đảo), ở điệu thứ là hợp âm ba giảm (nên phải dùng đảo 1: sII6).

- Kí hiệu: SII6 và sII6

- Tăng đôi: âm trầm (âm 3 của SII) là chủ yếu (để tăng cường chức năng hạ át Có thể tăng âm 1.

- SII6 là hợp âm rất phổ biến, đại diện cho nhóm hạ át - dùng nhiều hơn cả S

A.3.2.2. Cách dùng hợp âm SII6

Chuẩn b: Bằng các hợp âm T, T6, S, S6

- T, T6 – SII6 nối tiếp theo lối giai điệu (do không có âm chung).

Cách tiến hành bè:

+ Ba bè ngược hướng bè trầm bình ổn:

+ Xếp hẹp dược phép 4 bè cùng hướng (ở cả điệu trưởng và thứ)

+ Được phép 5 đúng // 5 giảm (trong điệu thứ).

- S, S6 – SII6: Nối tiếp theo lối hoà âm và hợp âm S phải từ phách mạnh sang SII6 ở phách yếu hơn.



Chú ý: ở các thí dụ, dấu hoá để trong ngoặc là điệu C.dur. Khi bỏ ngoặc là điệu c moll.

Đứng là sau hp âm SII6: là nhóm át (có cả D7 sẽ nói rõ trong bài D7 và K64:

- SII6 – D, D6:

+ Nối tiếp theo lối giai điệu

+ Nối tiếp theo lối hoà âm khi có bước nhảy sang D và D6

- SII6 – K64:

+ Nối tiếp lối giai điệu

+ Xếp rộng hay bị 5//. Xếp hẹp ít mắc lỗi hơn. Muốn tránh lỗi này cho phép một bước nhảy quãng 4 ở bè Tenor.



B. Hợp âm ba bậc II trong điệu trưởng

Hợp âm bậc II gốc (SII) chỉ dùng trong điệu trưởng. Ở điệu thứ SII là hợp âm giảm, nên phải dùng đảo 1 là SII6. SII hay tăng âm 1 trong nối tiếp.

B.3.2.1. Chuẩn bị và đứng sau SII: cũng giống như đối với SII6

Đảm bảo nguyên tắc tiến hành bè chung:

+ Bình ổn

+ Giữ âm chung nếu có.

Chuẩn bị

B.3.2.2. Hợp âm chủ lướt giữa SII và SII6với các vòng lướt SII6 - T – T6 – SII hay SII – T6 – SII6 (có thể thay T6 bằng TSVI64 trong vòng lướt này. Xem TD *) Tiến hành bè:

+ 3 bè trên ngược hướng bè trầm

+ Nên xếp hẹp để thánh 5//

+ T6 được tăng đôi âm 3

Chú ý: vòng lướt này chỉ dùng trong điệu trưởng.

B.3.2.3. Phối thực hành giai điệu sau:

Bài phối có sử dụng SII6 (hoặc SII), dấu hiệu như đối với hợp âm S và có thêm âm bậc II. Có thể dùng S và S6 như một sự thay đổi vị trí âm nhưng S phải luôn ở phách mạnh hơn. (Chỉ cần phối nửa bài trên lớp).



Áp dụng đặt công năng cho bài hát:

Hợp âm SII và SII6 có thể dùng để phối cho bài hát Việt Nam cũng rất hợp lí và làm màu sắc hoà âm thêm phong phú. Xem cách dùng công năng trọng bài “Yêu Hà Nội” của tác giả Bảo Trọng.



B.3.2.4. Phân tích hoà âm:

Ballade pour Adeline

Kết quả phân tích: ghi trực tiếp trên đoạn nhạc.



3.3. Hợp âm ba bậc VI (TSVI) – Kết ngắt

3.3.1. Đặc điểm và cấu trúc:

- Là hợp âm 3, xây dựng trên bậc VI của điệu thức:

- Ở điệu trưởng là hợp âm 3 thứ, còn trong điệu thứ là hợp âm 3 trưởng.

Kí hiệu: TSVI và tsVI.

- Tăng đôi: thường tăng âm 3 là chủ yếu (để tăng cường chức năng chủ). TSVI cũng tăng âm 1.

- TSVI là một trong những hợp âm 3 phụ, hay được dùng và thường dùng dưới hình thức gốc.



3.3.2. Cách dùng hợp âm TSVI.

a. TSVI với ý nghĩa chức năng hạ át:

Khi dùng TSVI trước D (D7) hay TSVI trước K64 cho thấy: đây là vị trí điển hình của công năng S.

- TSVI - D: nối tiếp theo lối giai điệu.

- TSVI – K64: nối liếp theo lối hoà âm.

Các trường hợp trên TSVI tăng âm 3 là tốt nhất.

- TSVI - K64: nối tiếp theo lối giai điệu. Trường họp này TSVI có thể từng âm 1.



b. TSVI thuộc khâu trung gian:

Khi đứng giữa T và S, TSVI giữ vai trò trung gian, vì không đại diện cho chức năng nào cả.

Nối tiếp theo lối hoà âm - hai âm chung đứng yên.

c. TSVI trong kết ngắt (kết tránh):

Vòng ngắt: khi có D (hoặc D7) gốc đứng trước TSVI (D, D7 – TSVI). Lúc này TSVI mang chức năng chủ, thay thế cho T.

Kết ngắt: vòng ngắt được dùng trong kết gọi là kết ngắt - để làm trì hoãn vào kết hẳn. Chỗ chờ đợi một kết ổn định bằng hợp âm T, nay được thay bằng TSVI, và TSVI là hợp âm không ổn định, nên đòi hỏi sau đó phải là một kết hẳn đầy đủ, để kết thúc hoàn toàn. Tóm lại, có thể hiểu kết ngắt qua sơ đồ sau:

Như vậy, đoạn nhạc thường gồm 8 nhịp. Nhịp thứ 4 kết nửa, và nhịp 8 kết hẳn. Nay đoạn nhạc được mở rộng thành 10 hoặc 12 nhịp, thì chính ở nhịp 8 hợp âm TSVI thay thế T để ngắt đoạn nhạc ra, rồi những nhịp tiếp theo sẽ là kết hẳn đầy đủ. Có thể thấy: kết ngắt là một trong những thủ pháp để mở rộng đoạn nhạc như nhiều thủ pháp khác.

Vòng hoà âm chủ yếu dùng trong kết ngắt gồm:

+ D - TSVI

+ D7 - TSVI (Sẽ đề cập trong bài D7)

+ K64 - D(D7) - TSVI

Sau TSVI, tự nhiên nhất là các hợp âm S, S6 hoặc SII, SII6 và Cũng có thể là các chức năng khác như, T, T6...

Nguyên tắc tiến hành bè cho vòng ngắt:

+ Nối tiếp theo lối giai điệu, 3 bè ngược hướng bè trầm bình ổn.

+ TSVI thường tăng âm 3.

+ Dùng trong điệu thứ phải tăng âm 3 để tránh quãng 2 tăng.

3.3.3. Phối thực hành giai điệu sau:

Trước khi phối bè, cần xác định rõ các chỗ kết để áp dụng TSVI. Có thể thấy: Nhịp thứ 4 là kết nửa, nhịp 8 sẽ là kết ngắt, âm Đô trước phối bằng T nay dùng TSVI. Hợp âm T dành cho kết hẳn trọn vẹn cuối bài (ô vuông đánh dấu các kết).



3.3.4. Phân tích hoà âm:

(Hợp âm D6 sẽ học ở bài sau)

Kết quả phân tích: bên cạnh các hợp âm khác, ta thấy TSVI xuất hiện trong kết ngắt (nhịp 8) trước khi vào kết hẳn trọn vẹn cuối đoạn nhạc.

3.4. Điệu trưởng hòa âm

3.4.1. Đặc điểm cấu trúc:

Do bậc VI giáng nửa cung trong điệu thức, nên S = s;SII = sII và giống như điệu thứ sII phải dùng đảo 1 (sII6) vì là hợp âm 3 giảm.

- TSVI là hợp âm 3 tăng - không dùng trong phối hoà âm.

3.4.2. Cách dùng:

a. Các hợp âm s và sII6 dùng với điều kiện như trong điệu trưởng tự nhiên, cả về tương quan chức năng lẫn nối tiếp.

- Có thể dùng trực tiếp bên cạnh các chức năng khác: T-s-D6-T

- Có thể dùng gián tiếp thông qua S: T - S – sII6 …

- Tiến hành bè:

+ Âm bậc VI và VIb phải luôn để cùng bè.

+ Âm chung đứng yên.

+ Bè khác bình ổn.

Trực tiếp Gián tiếp



b. Lỗi quan hệ nửa cung cromatíc (đối chếch): là lỗi phải tránh trong nối tiếp hoà âm. Nguyên nhân do âm bậc VI và VIb không để cùng bè, khi dùng S - s hoặc SI I6 - sII6 …

Có thể giải quyết lỗi này bằng cách:

+ Âm bậc Vl và Vlb phải để cùng bè.

+ Có thể chuyển cách 1 hợp âm khác chức năng.



c. Áp dụng:

- Các hợp âm s và sII6 có thể dùng trong cơ cấu (TD 112) hoặc để kết (T-s64 - T). Và còn dùng trong một số vòng lướt: s-T64 s6; SII – T6 – sII6 Đảm bảo nguyên tắc tiến hành bè chung:

+ Luôn bình ổn

+ Giữ âm chung nếu có

Khi nối tiếp hạ át thứ sang D6 và T6: bè trầm phải tránh các quãng tăng.

+ S6 - D6: phải tránh quãng 2 tăng nên dùng s6 – S6 – D6

+ S6 -T6: phải tránh quãng 5 tăng thay bằng quãng 4 giảm.

3.4.3. Phối thực hành giai điệu sau:

Trong bài tập này, ngoài các bậc VIb ở giai điệu, các hợp âm hạ át khác cũng có thể phối bằng nhóm s thứ cho màu sắc hòa âm thêm phong phú.



3.4.4. Phân tích hòa âm

Kết quả phân tích ghi trực tiếp trên đoạn nhạc



3.5. Những hợp âm ít dùng thuộc nhóm át DVII6 - DTII-D6

3.5.1. Khái niệm chung:

Hợp âm ba trên các bậc III và VII, hợp âm át (D) có âm 6 thay cho âm 5, đều là những hợp âm ít dùng thuộc nhóm át. Khi dùng phải có điều kiện nhất định.



3.5.2. Cách dùng:

a. Hợp âm DVII6:

Là hợp âm ba giảm trên bậc VII thường phải dùng đảo 1 là DVII6 và hay tăng đôi âm 3 (đôi khi âm 5), cấm tăng âm 1 (vì là âm dẫn - hút về chủ). DVII6 thường gắn liền với vòng giai điệu, gồm các bậc: VI-VII-I và được phối bằng các hợp âm S – DVII6 – T cho mỗi bậc.

Trong tiến hành bè, đảm bảo nguyên tắc chung:

+ Âm chung đứng yên

+ Các bè khác bình ổn.

b. Hợp âm DTIII:

Là hợp âm ba trên bậc III. Ở điệu trưởng là hợp âm ba thứ Trong điệu thứ tự nhiên là hợp âm ba trưởng. Còn trong điệu thứ hoà âm là hợp âm ba tăng, không được dùng hoặc dùng trong điều kiện cho phép. Vấn đề này sẽ được đề cập ở các cấp học cao hơn DTIII thường tăng đôi âm 1 trong nối tiếp.

Do chức năng không rõ ràng, nên chỉ dùng khi gặp giai điệu đi xuống gồm các bậc I - VII - VI Và được phối bằng các hợp âm T-DTIII-S cho mỗi bậc. Có thể thay T = TSVI (áp dụng trong cơ cấu)

I – VII – VI

T - DTIII – S

TSVI - DTIII – S

Luôn đảm bảo nguyên tắc chung trong tiến hành bè:

+ Bình ổn

+ Giữ âm chung (nếu có)

c. Hạ âm át có âm 6  D6: kí hiệu số 6 nhỏ bên trên chữ cái chức năng, cũng là họ âm ít dùng thuộc nhóm át.

D6 tăng đôi âm 1 như D.

D6 có các âm như DTIII6 nên khi dùng phải hội đủ 2 điều kiện:

+ Dùng ở kết

+ Âm 6 bao giờ cũng nằm ở bè giai điệu.

Có thể dùng D76 như đối với D7 cả về tương quan chức năng cũng như nối tiếp (sẽ nói rõ trong bài D7).

Đảm bảo nguyên tắc chung trong tiến hành bè...

3.5.3. Phối thực hành giai điệu sau:

Khi phối, chú ý áp dụng các hợp âm ít dùng thuộc nhóm át cho màu sắc thêm phong phú.



Áp dng đặt công năng cho bài hát.

Sự có mặt đầy đủ của các công năng trong điệu thức, giúp cho việc phối hòa âm thêm dễ dàng, thuận lợi và màu sắc phong phú hơn nhiều. Xem cách dùng công năng trong bài “Ơi cuộc sống mến thương” - tác giả Nguyễn Ngọc Thiện

Để giai điệu hóa bè trầm, hợp âm 64 dùng tự do, rộng rãi hơn, không buộc phải thực hiện nguyên tắc chặt chẽ như trong bài tập kĩ năng.

3.5.4. Phân tích hòa âm:

Kết quả ghi trực tiếp trên bài cho thấy: các bậc I-VII-VI ở giai điệu, được phối bằng hợp âm ít dùng của nhóm át (DTIII).



BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài tập 3.1: Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu và bè trầm.

Đặt công năng cho bài hát.

Ngày dầu tiền đi học

Nhạc: Nguyn Ngọc Thiện Lời thơ: Vin Phương

Bài tập miệng: Phân tích hòa âm.

Au bord de la Riviere

Bài tập 3.2:



Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu, bè trầm và công năng.

Bài tập miệng: Phân tích hòa âm.

Menuet

Bài tập 3.3: Bài tập viết: Phối cho giai điệu và công năng.

Đặt công năng cho bài hát:

Vườn trường mùa thu

(Trích)

Cao Minh Khanh

Bài tập miệng: Phân tích hòa âm.

Bài tập 3.4. Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu, bè trầm và công năng.

Bài tập 3.5. Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu

Đặt công năng cho bài hát:

Cháu yêu bà
(Trích)

Bài tp miệng: Phân tích hòa âm.


Nhắn tin cho tác giả
Trương Duy Sơn @ 10:12 04/09/2021
Số lượt xem: 1937
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến