Online-money exchange rates
Gốc > Nhạc lý cơ bản >

BẢNG TRA CỨU THUẬT NGỮ TRONG ÂM NHẠC

A. Về khái niệm âm nhạc:

1. Bậc cơ bản: bảy bậc có tên gọi Đồ, Rê, Mi … ứng với các phím trắng của đàn Piano

2. Chuyển giọng: bản nhạc đang ở giọng này lại được chuyển sang giọng khác.

3. Chồng âm: sự kết hợp cùng một lúc ba âm thanh trở lên.

4. Công năng: vai trò và chức năng của hợp âm trong điệu thức. (Công năng cũng có nghĩa chức năng).

5. u hóa: các kí hiệu dùng để nâng cao hay hạ thấp cao độ của các âm.

6. Dịch giọng: sự chuyển dịch một bản nhạc từ giọng này sang giọng khác.

7. Điệu thứ: hệ thống mối tương quan về cao độ của các âm trong một bản nhạc.

8. Giọng: điệu thức được thể hiện ở một độ cao nhất định (cùng nghĩa với điệu tính; điệu)

9. Hợp âm: các âm thanh của chồng âm được sắp xếp theo một quy luật nhất định.

10. Quãng: sự kết hợp cùng một lúc hay lần rượt kế tiếp nhau của 2 âm.

11. Thang âm: sự sắp xếp các âm thanh theo một thứ tự cao độ nhất định.

12. Tiết tấu: sự nối tiếp các trường độ của âm thanh.

13. Trường độ: độ dài ngắn của âm thanh.



B. Về thể loại âm nhạc:

1. Allemande: Điệu múa cổ gốc Đức, tên một chương nhạc trong tổ khúc thế kỉ XVII-XVIII.

2. Ballade: Tác phẩm viết cho thanh nhạc hoặc khí nhạc có tính chất kể chuyện, sử thi.

3. Bài ca không lời: Những tác phẩm nhỏ viết cho Piano, Violon, Violoncello… có giai điệu, trữ tình.

4. Chorale: đồng ca, hợp xướng.

5. Concerto: tác phẩm viết cho nhạc cụ độc tấu cùng với đàn nhạc.

6. Etude: Khúc luyện tập, chủ yếu viết cho nhạc đàn, sau trở thành một tác phẩm biểu diễn độc lập. Có hình thức nhỏ.

7. Fuga: Là hình thức âm nhạc nhiều bè (thường từ 2,3 đến 4,5 bè). Cấu trúc dựa trên sự tiến hành bè nhiều lần một, hai hay cả ba chủ đề ở tất cả các bè.

8. Giao hưng: là tác phẩm viết cho dàn nhạc, gồm nhiều loại nhạc khí. Bản giao hưởng thường 3,4 chương hoặc có thể 2,5 chương. Mỗi chương có cấu trúc hoàn chỉnh, liên kết với nhau bởi nội dung của tác phẩm.

9. Menuetto: Điệu múa cổ xuất xứ từ Pháp, sau này trở thành một phần trong hình thức 3 đoạn phức hay một chương trong bản Sonate.

10. Prelude: Là khúc dạo đầu có tính ngẫu hứng trước khi vào tác phẩm chính. Đầu thế kỉ XIX, Prelude được phát triển thành tác phẩm độc lập với cấu trúc không lớn và thường viết cho đàn Piano.

11. Rondo: bài hát múa vòng - sau trở thành hình thức âm nhạc. trong đó có một phần gọi là chủ đề luôn lặp lại ít nhất ba lần; xen kẽ với chủ đề là các đoạn chen tương phản.

12. Scherzo: tính chất hài hước, dí dỏm. Sau trở thành tên gọi cho chương III trong các bản Sonate, giao hưởng.

13. Suite (tổ khúc): Tác phẩm gồm nhiều chương, các chương thường có sự tương phản về nội dung cũng như tính chất âm nhạc.

14. Valse: là điệu nhảy bắt nguồn từ châu âu, thường có nhịp 34

15. Sonate: là liên khúc gồm nhiều chương, tương phản về tính chất âm nhạc, nhưng thống nhất trong một nội dung chung. Các chương thường được sắp xếp theo một trật tự nhất định, mỗi chương đều có cấu trúc hoàn chỉnh và có thể tách từng chương để biểu diễn. Trong đó, ít nhất có một chương được viết ở hình thức Sonate.



C. Về độ nhanh chậm:

1. Adagio: Thong thả, chậm rãi

2. Allegro: Nhanh

3. Allegretto: Nhanh vừa

4. Andante: Chậm vừa phải

5. Andantino: Hơi mau hơn Andante

6. Crescendo (cresc): to đần

7. Diminuendo (dim.): nhỏ dần

8. Largo: Chậm, nghiêm trang

9. Moderato: Vừa phải (không nhanh, không chậm)

10. Vivace: Nhanh, hoạt bát

11. Rall. (Rallentanto): Chậm dần





Nhắn tin cho tác giả
Trương Duy Sơn @ 10:21 04/09/2021
Số lượt xem: 60
Số lượt thích: 0 người
Avatar

BẢNG TRA CỨU THUẬT NGỮ TRONG ÂM NHẠC

 
Gửi ý kiến